Bạn đã biết gì về ổ cứng SSD cho Macbook?

Ổ đĩa trạng thái rắn hay ổ SSD (Solid State Drive) là loại ổ dành cho Macbook mới nhất với hiệu suất cao. Nó mang lại tốc độ truyền dữ liệu cao hơn rất nhiều so với các loại ổ cứng truyền thống, tiêu thụ ít năng lượng, độ bền cao hơn nhờ không có bộ phận chuyển động. Vậy bạn đã biết gì về ổ SSD? Cùng Macbook Việt tìm hiểu tại sao SSD lại vượt trội hơn HDD trong tất cả mọi mặt nhé!

Hướng dẫn cách  khôi phục lại Recovery HD cho Mac

Hướng dẫn cách sử dụng ổ cứng di động trên Mac

Cách copy nhạc từ iTunes sang Usb trên Mac

Ổ cứng SSD

Các đặc tính

Nhờ khả năng không sử dụng cơ học để truy cập dữ liệu SSD tiêu tốn ít năng lượng hơn so với HDD và có thể hoạt đông ở điện áp thấp hơn với kích thước nhỏ gọn hơn. Chính vì vậy SSD thường được sử dụng đối với các dòng máy tính có điện áp thấp. Hiện nay hầu hết các dòng máy tính mới đều được sử dụng ổ đĩa SSD để nâng cao hiệu năng làm việc, tuy nhiên giá của những dòng máy này thường khá cao.

Sự khác biệt giữa ổ cứng SSD và HDD

Độ trễ khi truy cập dữ liệu là khoảng thời gian khi bạn lập lệnh mở tập tin cho đến khi tập tin được mở ra. Đối với SSD khoảng thời gian này giao động từ 15 micro giây đến 120 micro giây tùy thuộc vào hãng sản xuất.

Ổ cứng SSD cũng bền hơn hẳn so với ổ HDD do khi hoạt động đọc, ghi dữ liệu ổ SSD không sử dụng cơ học chuyển động nên giúp ổ đĩa bền hơn và hầu như không gây ra tiếng ồn, tốc độ truy cập cao hơn. Nhiệt độ hoạt động của ổ SSD và khoảng 55 độ C, một số ổ flash có nhiệt độ hoạt động lên đến 70 độ C nên bạn có thể yên tâm sử dụng thay vì lo lắng máy nóng dẫn đến chết ổ cứng.

Các loại ổ cứng SSD

Cũng giống như những sản phẩm khác, ổ cứng SSD có nhiều loại khác nhau, mỗi loại mang lại một hiệu năng khác nhau.

Các loại ổ cứng SSD

QLC: chứa 4bit dữ liệu mỗi cell, tốc độ ghi dữ liệu chậm nhất trong cả 4 loại, tuổi thọ ngắn nhất, nhưng hiện kiến trúc này vẫn đang được phát triển

TLC: chứa 3bit dữ liệu mỗi cell, tốc độ ghi thấp hơn MLC và SLC, tuổi thọ thấp hơn 1 nửa tuổi thọcủa MLC (Chu kỳ P/E 500 đến 1,000 lần)

MLC: 2bit dữ liệu mỗi cell, tốc độ ghi thấp hơn SLC và nhanh hơn TLC, tuổi thọ trung bình (Chu kỳ P/E đạt 3,000 đến 10,000 lần)

SLC: 1bit dữ liệu mỗi cell, khả năng ghi dữ liệu nhanh nhất, tuổi thọ cực cao (Chu kỳ P/E (ghi/xóa) từ 50,000 đến 100,000 lần)

Các loại giao tiếp SSD

Ổ cứng SSD hiện nay sử dụng 4 loại giao tiếp khác nhau đó là SATA II, SATA III, PCI-e, bạn có thể tham khảo bảng dưới đây để so sánh tốc độ giữa các loại giao tiếp này:

Các loại giao tiếp

Hiện tại các loại SSD sử dụng giao tiếp SATA III là sự lựa chọn hợp lý và phổ biến nhất bởi tốc độ truy xuất dữ liệu ở mức độ vừa phải, không quá thấp như SATA II. Đối với các loại PCI-e có tốc độ truy xuất khá cao, tuy nhiên giá bán của các loại ổ này cũng vô cùng đắt đỏ .

Tốc độ đọc/ghi tuần tự tối đa (Max Sequential Read/Writes)

Khái niệm này có vẻ không thực tế lắm bởi chúng ta đều biết việc đọc ghi dữ liệu có dung lượng cao sẽ nhanh hơn là đọc/ghi nhiều file nhỏ dung lượng thấp. Thường trong quá trình làm viêc, học tập các tập tin nhỏ được sử dụng nhiều hơn và chiếm phần lớn thời gian xử lý.

Tốc độ đọc/ghi ngẫu nhiên (4 KB Random Read/Writes)

Cơ chế đọc/ghi tuần tự và đọc/ghi ngẫu nhiên

Trong quá trình sử dụng máy tính, việc phải đọc các tập tin có dung lượng nhỏ như các tập tin cache của trình duyệt, cookies, page file, lưu game, tài liệu...diễn ra thường xuyên. Đây là thông số có ý nghĩa thực tế và bạn nên cân nhắc. Nó được sử dụng như 1 công cụ benchmark để "tái tạo" các tình huống sử dụng thực tế của người dùng. Tốc độ này được viết tắt bằng thông số IOPS (ví dụ như bạn sẽ thấy trong phần thông số kĩ thuật SSD có ghi 90.000 IOPS). Chỉ số IOPS càng lớn đồng nghĩa với việc tốc độ đọc các file nhỏ của SSD càng cao. Bạn cũng có thể quy đổi thông số IOPS ra chuẩn MB/giây theo công thức sau để dễ hình dung hơn:

IOPS x 4 / 1024 = tốc độ MB/giây​.

Tốc độ đọc ghi trung bình

Đây là phương pháp đo tốc độ đọc/ghi giao thoa giữa tốc độ đọc/ghi tuần tự và tốc độ đọc/ghi ngẫu nhiên của SSD. Tuy nhiên nhà sản xuất không công bố cách thức họ đo tốc độ này nên chúng ta chưa biết được lợi ích của nó và ứng dụng trong thực tế.

Kích thước ổ SSD

Kích thước ổ SSD

Nếu bạn đang dự định nâng cấp SSD thay thế cho ổ HDD thì bạn nên lựa chọn ổ có kích thước phù hợp. Ví dụ, ổ SSD 2,5 inch có chiều cao khoảng 5mm, chiều dài là 9,5mm nhưng máy của bạn chỉ có thể chứ được ổ có chiều dài là 7,7mm như vậy thì ổ SSD 2,5 inch sẽ không phù hợp. Một số máy rất mỏng chỉ có thể hỗ trợ thẻ mặt M.2 đơn hoặc thẻ mSATA.

Nên thay SSD nào cho Macbook Pro?

SSD dành cho Macbok Pro

Hiện nay dòng SSD của Crucial khá nhỏ gọn, tốc độ đọc lên đến 500MB/s, tiết kiệm năng lượng đồng thời hỗ trợ công nghệ Intel Smart Response và ứng dụng đệm dữ liệu Dataplex của NVELO. SSD M4 với giao tiếp mSATA – một chuẩn rút gọn của SATA, hướng đến các laptop mỏng nhẹ như Ultrabook, nhưng vẫn đáp ứng hiệu năng cực tốt so với SSD. Kích thước của M4 mSATA có kích thước bằng 1/8 dòng SSD M4 SATA nhưng vẫn đáp ứng được tốc độ và sự ổn định như dòng tiêu chuẩn của nó.

Nên thay SSD nào cho Macbook Air?

SSD dành cho Macbook Air

Bạn hoàn toàn có thể nâng cấp dung lượng SSD cho Macbook Air của mình tuy nhiên tiêu chuẩn SSD nhỏ hơn rất nhiều so với Macbook Pro, đặc biệt là từ phiên bản 2013 trở đi. Chính vì vậy việc nâng cấp SSD diễn ra khá khó khăn và bạn sẽ phải chuẩn bị một ngân sách khá lớn để đáp ứng điều này. Lời khuyên cho bạn là nên mua Option có dung lượng cao hơn nếu nhu cầu lưu trữ dữ liệu của bạn lớn. Ngoài ra bạn cũng có thể mua thêm ổ SSD gắn ngoài để sử dụng cho các mục đích lưu trữ.

PhotoFast cung cấp ổ SSD cho MacBook Air

Ổ SSD PhotoFast

Hãng PhotoFast đã nghiên cứu và phát triển 1 loại ổ cứng nâng cấp dành riêng cho MacBook Air mang tên GM2 SFV1 Air. Đây chính là giải pháp tuyệt vời cho các dòng máy Macbook Air muốn nâng cao khả năng lưu trữ dữ liệu. Bạn có thể lựa chọn các mức dung lượng 64GB, 128GB và 256GB. Chíp điều khiển SandForce SF-1200 mang lại tốc độ đọc/ghi nhanh chóng, tốc độ đọc ghi ngẫu nhiên tương ứng là 50MB/s và 30MB/s.